fbpx

Nên mua xe ô tô chạy xăng hay chạy dầu thì hay hơn?

Chắc hẳn quý độc giả đang phân vân giữa việc nên mua xe ô tô chạy xăng hay xe chạy dầu, chưa rõ loại nào hay hơn. Thông thường, để chọn xe chạy nhiên liệu gì thì liên quan tới máy, tiêu hao, trải nghiệm tăng tốc, giá trị xe về sau. Và tất nhiên, cân nhắc cả giá tiền khi mua nữa.

Nên mua và sử dụng xe ô tô động cơ máy xăng hay máy dầu Diesel?
Nên mua và sử dụng xe ô tô động cơ máy xăng hay máy dầu Diesel?

Sơ lược về nhiên liệu xăng và dầu

Xăng

Xăng RON95

Xe ô tô chạy xăng thường là xăng RON 95, giá xăng thì cao hơn giá dầu. Tuy nhiên là dễ cháy, và ít thải khí độc hơn. Xe chạy xăng khá phổ biến ở Việt Nam, bởi tính chất “bốc”, trải nghiệm dễ chịu hơn khi ùn tắc. Dưới đây là bảng các đặc điểm lý hóa của xăng RON 95 hiện nay do Petrolimex kinh doanh:

TTTên chỉ tiêuMức chất lượng (IV)Phương pháp thử
1Trị số ốc tan (RON) phương pháp nghiên cứu, min95TCVN 2703 (ASTM D2699)
2Hàm lượng chì, g/l, max0,005TCVN 7143 (ASTM D3237)
3Ăn mòn mảnh đồng ở 50oC trong 3 giờ, maxLoại 1TCVN 2694 (ASTM D130)
4Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa dung môi), mg/100 ml, max5TCVN 6593 (ASTM D381)
5Độ ổn định ôxy hóa, phút, min480TCVN 6778 (ASTM D525)
6Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg, max50TCVN 6701 (ASTM D2622); TCVN 7760 (ASTM D5453); TCVN 3172 (ASTM D4294)
7Áp suất hơi (Reid) ở 37,8 oC, kPa, min-max  43-68TCVN 7023 (ASTM D4953); ASTM D5191
8  Hàm lượng benzen, % thể tích, max  1,0TCVN 6703 (ASTM D3606); TCVN 3166 (ASTM D5580)
9  Hydrocacbon thơm, % thể tích, max  40TCVN 7330 (ASTM D1319); TCVN 3166 (ASTM D5580)
10  Olefin, % thể tích, max  30TCVN 7330 (ASTM D1319); ASTM D6296
11Hàm lượng ôxy, % khối lượng2,7TCVN 7332 (ASTM D4815)
12Hàm lượng etanol, % thể tíchKPH(1)TCVN 7332 (ASTM D4815)
13Hàm lượng kim loại (Fe, Mn), mg/l, max5TCVN 7331 (ASTM D3831)
14Ngoại quanTrong suốt, không phân lớp và không có tạp chấtTCVN 7759 (ASTM D4176)

Ghi chú: (1):Không phát hiện

Xăng E5 RON 92

Còn xăng E5 RON92? Xăng E5-RON92 được pha chế từ 95% xăng A92 và 5% ethanol khan (99,5%), thành phần 5% ethanol có trong xăng thực chất là cồn sinh học. Nói đến cồn có thể nhiều bạn giật mình. Nhưng không sao đâu, nếu nó được pha chế chuẩn. Do ethanol có trị số octane (RON) cao tới 108 – 109 nên khi pha vào xăng sẽ làm tăng trị số octane (tăng khả năng chống kích nổ của nhiên liệu). Thêm vào đó, với hàm lượng ô xy cao hơn xăng thông dụng, giúp quá trình cháy trong động cơ diễn ra triệt để sạch hơn, đồng thời giảm thiểu phát thải các chất độc hại trong khí thải động cơ (CO và HC). Có các tính chất hóa lý như sau:

TTTên chỉ tiêuMức giới hạnPhương pháp thử
1Trị số ốc tan (RON) phương pháp nghiên cứu, min92TCVN 2703 (ASTM D2699)
2Hàm lượng chì, g/l, max0,013TCVN 7143 (ASTM D3237); TCVN 6704 (ASTM D5059)
3Ăn mòn mảnh đồng ở 50 oC trong 3 giờ, maxLoại 1TCVN 2694 (ASTM D130)
4Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa dung môi), mg/100 ml, max5TCVN 6593 (ASTM D381)
5Độ ổn định ôxy hóa, phút, min480TCVN 6778 (ASTM D525)
6Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg, max350TCVN 6701 (ASTM D2622); TCVN 7760 (ASTM D5453); TCVN 3172 (ASTM D4294)
7Áp suất hơi (Reid) ở 37,8 oC, kPa, min-max43 – 75TCVN 7023 (ASTM D4953); ASTM D5191
8Hàm lượng benzen, % thể tích, max2,5TCVN 6703 (ASTM D3606); TCVN 3166 (ASTM D5580)
9Hydrocacbon thơm, % thể tích, max40TCVN 7330 (ASTM D1319); TCVN 3166 (ASTM D5580)
10Hàm lượng olefin, % thể tích, max38TCVN 7330 (ASTM D1319); ASTM D6296
11Hàm lượng ôxy, % khối lượng, max3,7TCVN 7332 (ASTM D4815)
12Hàm lượng etanol, % thể tích4 – 5TCVN 7332 (ASTMD4815)
13Hàm lượng kim loại (Fe, Mn), mg/l, max5TCVN 7331 (ASTM D3831)
14Ngoại quanTrong suốt, không phân lớp và không có tạp chấtTCVN 7759 (ASTM D4176)

Dầu Diesel

Dầu DO là gì?

Xe chạy dầu là dùng dầu Diesel Oil (hay còn gọi là DO).

Dầu diesel (còn gọi là dầu gazole) là một loại nhiên liệu lỏng, sản phẩm tinh chế từ dầu mỏ có thành phần chưng cất nằm giữa dầu hỏa (kesosene) và dầu bôi trơn (lubricating oil). Đặc điểm và tính chất hóa lý của dầu Diesel kinh doanh tại Cửa hàng được trình bày tại bảng sau:

Đặc điểm và tính chất lý hóa của dầu DO phổ biến tại Việt Nam:

Tên chỉ tiêuMức chất lượng (DO 0,001S-V)Phương pháp thử
Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg, max10TCVN 6701 (ASTM D2622); TCVN 7760 (ASTM D5453); TCVN 3172 (ASTM D4294)
Chỉ số xêtan (1), min50TCVN 3180 (ASTM D4737)
Hoặc trị số xêtan, min51TCVN 7630 (ASTM D613)
Nhiệt độ cất tại 90% thể tích thu hồi, oC max355TCVN 2698 (ASTM D86)
Điểm chớp cháy cốc kín, oC, min55TCVN 6608 (ASTM D3828) TCVN 2693 (ASTM D93)
Độ nhớt động học ở 40oC, cSt,min – max2,0 – 4,5TCVN 3171 (ASTM D445)
Hàm lượng nước, mg/kg, max200TCVN 3182 (ASTM D 6304)
Cặn các bon của 10% cặn chưng cất, % khối lượng, max0,3TCVN 6324 (ASTM D189); TCVN 7865 (ASTM D4530)
Điểm đông đặc, oC, max+ 6TCVN 3753 (ASTM D97); ASTM D5950
Hàm lượng tro, % khối lượng, max0,01TCVN 2690 (ASTM D482)
Tạp chất dạng hạt, mg/l, max10TCVN 2706 (ASTM D6217)
Ăn mòn mảnh đồng ở 50oC trong 3 giờ, maxLoại 1TCVN 2694 (ASTM D130)
Khối lượng riêng ở 15oC, kg/m3,min – max820-845TCVN 6594 (ASTM D1298); TCVN 8314 (ASTM D4052)
Độ bôi trơn, μm, max460TCVN 7758 (ASTM D6079)
Hàm lượng chất thơm đa vòng (PAH), % khối lượng, max11ASTM D 5186; ASTM D 6591
Màu ASTM, max2ASTM D 1500
Ngoại quanSạch, trongTCVN 7759 (ASTM D4176)

Ghi chú:- (1): Có thể sử dụng Chỉ số xêtan thay trị số xêtan nếu không có sẵn động cơ chuẩn để xác định trị số xêtan và không sử dụng phụ gia cải thiện trị số xêtan.

Hơi lan man rồi nhỉ? Giờ chúng ta cùng xem sự khác biệt của xe hơi chạy động cơ xăng và động cơ dầu nhé! Để còn biết nên mua xe dầu hay xe xăng.

Đánh giá xe động cơ chạy xăng và động cơ xe chạy dầu

Ưu điểm, nhược điểm của xe chạy xăng và xe chạy dầu sau đây sẽ giúp bạn dễ quyết định nên chọn loại xe có động cơ chạy xăng hay dầu.

➤ Về trải nghiệm:

✅️ Khả năng tăng tốc:

Xe chạy xăng khác xe chạy dầu ở chỗ nó “bốc” hơn, dễ tăng tốc hơn. Điều này rất đúng khi di chuyển trong phố, khi mới nổ máy, đi chậm, trời lạnh. Nhưng khi chạy ở tốc độ cao, khi nóng máy, thì dầu phát huy khả năng cháy tốt hơn. Và khi đó xe dầu “bốc” hơn.

Ở tốc độ cao, việc tăng tốc đối với xe dầu lại nhanh hơn hẳn xe xăng. Dầu khác xăng ở cái đấy. Càng nóng máy càng bốc! Ở lúc ga đầu đến 20km/h thì dầu chưa bốc lắm do đặc điểm nó phải thế. Nhưng lúc sau thì nó bùng nổ hơn xăng, xăng sẽ đuối khi chở đủ tải còn dầu không ảnh hưởng nhiều. Máy xăng chạy trong phố cho cảm giác nhạy hơn ở chân ga. Trong khi, xe chạy xăng trong phố uống xăng lại như uống nước.

Nhìn chung, tăng tốc từ 0 lên 50km thì xăng hút khí tự nhiên nên tăng tốc nhanh hơn … Nhưng qua dải vận tốc 50km/h turbo mở ra thì với moment xoắn gần gấp đôi thì động cơ dầu diesel thể hiện tính ưu việt, bứt tốc độ rất nhanh.

✅️ Chạy địa hình, leo dốc, chở hàng:

Động cơ máy dầu có momen xoắn bao giờ cũng lớn hơn động cơ xăng. Có thể gần gấp đôi xăng khi cùng công suất máy. Vì thế lực kéo đương nhiên tốt hơn. Leo đèo và đủ tải khỏe như trâu. Chạy đường bằng thì ở dải tốc độ tầm 60km trở lên mới cảm nhận được độ khác biệt. Trải nghiệm đi trên địa hình tốt hơn xe xăng. Xe dầu leo đèo sướng hơn. Khi chở hàng thì xe dầu cũng thể hiện sức mạnh hơn hẳn. Như vậy, xe xăng có sức kéo yếu hơn nhiều. Đây cũng là ưu điểm và nhược điểm được quân tâm hàng đầu.

✅️ Trải nghiệm giác quan

Tiếng ồn: Xe chạy xăng êm hơn xe chạy dầu. Đặc biệt ở khu vực thành thị. Xe chạy dầu sẽ gằn máy hơn. Đồng thời khí đốt dễ tạo mùi hôi của dầu.

Mùi hôi: Xe chạy dầu bị nhiều người phản ánh là gây ra mùi hôi ở trong nhà, kho, nơi để xe.

Khí thải: Khí thải từ máy dầu độc hại hơn, có lượng lưu huỳnh cao

Nhiều khách hàng phàn nàn về xe máy dầu là “ồn, hôi, rung lắc” và khí thải không thân thiện.

➤ Về tài chính:

Giá nhiên liệu: Xăng đắt hơn dầu. Nếu là xe kinh doanh dịch vụ thì giá nhiên liệu sẽ là vấn đề lớn.

Giá mua xe mới: Xe động cơ dầu đắt hơn xe động cơ xăng. Khả năng cháy của dầu kém hơn xăng nên động cơ dầu yêu cầu công nghệ cao hơn. Nếu là xe gia đình, thì chi phí nhiên liệu ít nên sẽ quan tâm đến giá chênh lệch động cơ. Xe máy dầu có thể đắt hơn xe máy xăng từ vài chục đến hàng trăm triệu (tùy dòng xe).

Chi phí bảo dưỡng: Chi phí bảo dưỡng, thay nhớt máy dầu luôn cao hơn.

Giá trị xe cũ thanh lý: Xe máy xăng rẻ hơn xe máy dầu. Nhưng khi chọn mua xe ô tô cũ thì xe máy dầu lại được quan tâm hơn. Xe động cơ máy dầu cũng ít mất giá và dễ bán lại hơn.

Bài toán kinh tế: Sau vài năm sử dụng, tiêu hao nhiên liệu đủ nhiều thì chi phí thật của hai xe đã bằng nhau. Lúc này là đến chu kỳ mà xe dầu bắt đầu hưởng lợi thế về tiền do giá dầu thấp. Và khi đó, chi phí cho một xe ô tô chạy dầu trở lên tiết kiệm hơn.

Do vậy, khách hàng chạy xe ô tô động cơ dầu cảm thấy hài lòng, tiết kiệm và “cực ổn”.

Nên mua xe chạy xăng hay xe chạy dầu?

Qua những đánh giá ưu nhược điểm từng loại động cơ trên cho thấy. Đi nhiều thì nên mua xe động cơ máy dầu, đi ít mua máy xăng. Xăng thì thời gian đầu tăng tốc tốt hơn dầu, lên dốc sức kéo thì dầu ok hơn. Tiền chêch giữa xe xăng và dầu thì chọn dầu hơn vì nó chênh ko đáng bao. Máy dầu dễ bán lại hơn xăng, độ mất giá ít hơn.

Xe ô tô máy dầu bên nước ngoài có giao thông thông thoáng hay dùng vì họ di chuyển trên cao tốc khá nhiều. Từ nhà đến chỗ làm là hàng trăm km. Ở VN máy dầu phù hợp với hộ kinh doanh chạy dịch vụ hoặc ai hay đi đường dài. Còn xe gia đình mà chạy ít loanh quanh mỗi ngày dăm ba chục km thì cứ động cơ xăng mà quất. Trừ trường hợp quá đam mê cái momen xoắn và thích trải nghiệm, thi thoảng đi phượt, leo lúi,…vv Còn nếu mua xe máy dầu chạy trong phố sẽ hơi khó chịu, vì tắc đường thường xuyên mà xe không có độ bốc khi đẩy ga sẽ cảm thấy xe rất yếu. Xăng chi phí bảo dưỡng và sửa chữa cũng tiết kiệm và đơn giản hơn dầu.

Hiện nay công nghệ động cơ dầu CRDI đã khắc phục được rất nhiều yếu điểm của động cơ dầu. Hứa hẹn một kỷ nguyên dành cho xe chạy dầu. Có lẽ, theo thời đại, chúng ta sẽ không còn phải băn nên mua xe động cơ máy chạy dầu hay chạy xăng nữa.

Công nghệ CRDI cho động cơ máy dầu

CRDI là gì?

CRDi là viết tắt của Common Rail Direct Injection. Đây là hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp dạng common rail (Đường dẫn chung) trong động cơ diesel. Công nghệ này cung cấp lợi thế về sự linh hoạt vừa đáp ứng các tiêu chuẩn khí thải nghiêm ngặt nhất.

Tài liệu tiếng anh về CRDi: https://en.wikipedia.org/wiki/Common_rail

Lợi ích mà công nghệ CRDI cải thiện cho động cơ chạy dầu?

Tiết kiệm nhiên liệu và kiểm soát khí thải tốt hơn

Công nghệ CRDi giúp đảm bảo thời gian phun nhiên liệu, lượng nhiên liệu và nguyên tử hóa được điều khiển bằng điện tử sử dụng modul điều khiển lập trình. Điều này cho phép phun nhiều lần ở bất kỳ áp suất nào vào bất kỳ lúc nào (trong giới hạn được xác định trước). Hệ thống CRDi có mức độ linh hoạt cao nên được ứng dụng để cung cấp năng lượng, tiêu thụ nhiên liệu và kiểm soát khí thải tốt hơn.

Hiệu quả đốt cháy tốt hơn là một phần quan trọng trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn khí thải. Có ít nhiên liệu bị lãng phí dưới dạng bồ hóng hoặc các hạt trong khí thải và cặn trong động cơ. Động cơ chạy sạch hơn sẽ tốt hơn cho môi trường đồng thời cải thiện độ bền lâu dài của động cơ.

Thêm vào đó, động cơ CRDi lọc nhiên liệu được tốt hơn nhằm đảm bảo mức độ tinh khiết cao hơn của nhiên liệu được bơm từ đường dẫn chung.

Giảm tiếng ồn, độ rung

Tiếng ồn và độ rung sẽ giảm đi đối với động cơ CRDi do tính linh hoạt của thời gian phun nhiên liệu. Động cơ trở nên yên tĩnh hơn và có chất lượng âm thanh tốt hơn. Động cơ CRDi cũng vận hành mượt mà hơn. Bạn cũng sẽ thấy mức tiêu thụ nhiên liệu thấp hơn vì áp suất phun lớn hơn tạo ra luồng nhiên liệu (nguyên tử hóa) tốt hơn, đốt cháy hiệu quả hơn.

Rõ ràng, khi công nghệ CRDi với ưu điểm trên được ứng dụng rộng rãi. Thì liệu xe ô tô động cơ xăng và xe động cơ dầu cái nào là lựa chọn tốt hơn?

Kết luận

Chốt lại là người ta sản xuất ra hai loại với 2 mục đích sử dụng khác nhau. Xe động cơ dầu bền bỉ và đỡ tốn nhiên liệu hơn xăng. Phù hợp cho những quãng đường dài và sử dụng liên tục. Xe động cơ xăng cho trải nghiệm tốt khi đi ít và thường di chuyển trong phố.

Còn “Sướng” là cảm giác cá nhân mỗi người khác nhau, tự mình thử và trải nghiệm mới biết được. Đôi khi, cách thưởng thức và trải nghiệm của chúng ta lại khác với mọi người.

Bài viết có thể có ích:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button